Mô tả
Sinopec Antiwear Hydraulic Oil L-HM 32 là DẦU THỦY LỰC chống mài mòn, thuộc cấp độ nhớt ISO VG 32, được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế kết hợp hệ phụ gia đa chức năng. Sản phẩm được sử dụng cho các hệ thống thủy lực công nghiệp, máy móc di động, thiết bị hàng hải và nhiều loại máy thủy lực làm việc ở áp suất từ trung bình đến cao.
Sinopec Anti Wear Hydraulic oi L-HM 32 được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Sinopec một trong những nhà sản xuất DẦU THỦY LỰC uy tín nhất thế giới hiện nay với với ưu điểm nổi bật là chống gỉ và chống ăn mòn thiết bị. Chống tạo bọt và giải phóng khí và bọt khí hữu hịêu.
Thông số kỹ thuật chính của dầu thủy lực Sinopec L HM 32
| Chỉ tiêu | Sinopec L-HM 32 |
|---|---|
| Cấp độ nhớt | ISO VG 32 |
| Độ nhớt động học @ 40°C | 32,13 cSt |
| Độ nhớt động học @ 100°C | 5,43 cSt |
| Chỉ số độ nhớt | 103 |
| Điểm chớp cháy COC | 228°C |
| Điểm đông đặc | -18°C |
| Tách khí @ 50°C | 4 phút |
| Ăn mòn đồng, 100°C/3h | 1b |
| Chống gỉ | Đạt |
| FZG fail load stage | 12 |
Các thông số trên là giá trị điển hình do Sinopec công bố và có thể thay đổi nhẹ theo từng lô sản xuất.
Ưu điểm nổi bật
Chống mài mòn tốt: bảo vệ bơm thủy lực, van và các chi tiết chuyển động, góp phần kéo dài tuổi thọ hệ thống.
Ổn định oxy hóa: giúp dầu duy trì tính năng trong quá trình vận hành.
Chống gỉ và chống ăn mòn: bảo vệ các chi tiết kim loại.
Khả năng chống tạo bọt và thoát khí tốt, giúp hệ thống vận hành ổn định.
Tách nước tốt, hạn chế hiện tượng nhũ hóa dầu.
Khả năng tương thích tốt với vật liệu làm kín thông dụng trong hệ thống thủy lực.
Tiêu chuẩn và ứng dụng
Sinopec L-HM 32 đáp ứng các yêu cầu của DIN 51524 Part 2, ISO 11158 (L-HM) và GB 11118.1-2011 (L-HM High Pressure). Cấp VG 32 cũng được công bố phù hợp với yêu cầu Cincinnati P-68 và Parker Denison HF-0 trong phạm vi được chỉ định.
Sản phẩm phù hợp cho các thiết bị phổ biến như sau:
- Máy ép thủy lực, máy công cụ.
- Hệ thống bơm thủy lực công nghiệp.
- Máy móc xây dựng và thiết bị di động.
- Xe nâng, máy móc khai thác.
- Hệ thống thủy lực sử dụng bơm bánh răng, cánh gạt hoặc piston khi nhà sản xuất thiết bị yêu cầu ISO VG 32.
Lưu ý: ISO VG 32 không phải lúc nào cũng thay thế được VG 46 hoặc VG 68. Nên lựa chọn theo yêu cầu của nhà sản xuất máy, nhiệt độ vận hành và độ nhớt yêu cầu của bơm.







