Dầu bánh răng công nghiệp Shell Omala S2 GX 220 – 320 – 460
Dầu bánh răng công nghiệp Shell Omala S2 GX 220 là dòng sản phẩm dầu bánh răng 220 gốc khoáng cao cấp có chỉ số độ nhớt iso VG 220 được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Shell một trong những nhà sản xuất dầu bánh răng lớn nhất thế giới hiện nay.
Với công nghệ pha chế hiện đại sử dụng hệ phụ gia hữu hiệu sulphur phosphorus không có chì cung cấp tính năng chịu cực áp, chịu tải trọng, và các tính năng chống ma sát đã được nhiệt đới hóa hoàn toàn để phù hợp với thời tiết khí hậu Việt Nam giúp tăng khả năng bôi trơn hoàn hảo cho mọi ứng dụng ở hầu hết các ổ trục, hộp số bánh răng thẳng hay bánh răng nghiêp.
Dầu bánh răng Shell có chỉ số độ nhớt cao, độ ổn định nhiệt tốt sẽ đáp ứng được cho mọi loại bánh răng, hộp số làm việc trong những điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt nhất.
Ưu điểm :
Chống đóng cặn rất tốt, kéo dài chu kỳ thay dầu và tuổi thọ bộ lọc dầu.
Tính năng tách dầu/khí tốt, giảm thiểu nguy cơ dầu bôi trơn thoát ra ngoài theo khí nén.
Tính năng chống mài mòn tốt, giảm mài mòn rô-to.
Tính năng tách nước rất tốt, giúp cho hơi nước ngưng tụ nhanh chóng tách khỏi dầu, giảm nguy cơ tạo nhũ tương làm tắc nghẽn bộ tách dầu.
Tính năng kháng ô-xi hóa và độ ổn định nhiệt tốt, giảm nguy cơ cô đặc dầu và kéo dài thời hạn sử dụng bộ tách dầu, giữ sạch bộ làm mát dầu và đường ống.
Chống ăn mòn khi hệ thống hoạt động trong môi trường có độ ẩm cao.
Các sản phẩm dầu máy nén khí Shell thông dụng:
Dầu bánh răng công nghiệp Shell Omala S2 GX 100
Dầu bánh răng công nghiệp Shell Omala S2 GX 220
Dầu bánh răng công nghiệp Shell Omala S2 GX 320
Dầu bánh răng Shell Omala S2 GX 150
Dầu bánh răng Shell Omala S2 GX68
Độ ổn định nhiệt và ổn định Oxi hóa
Shell Omala S2 GX đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn công nghiệp & yêu cầu của các OEM chính về ổn định ôxi hóa (độ đặc & tạo cặn bùn) trong các thử nghiệm ASTM D2893, 95°C & 121°C, 13 ngày
Để chọn dầu bánh răng ISO VG 220, 320 hay 460, không nên chỉ dựa vào con số độ nhớt. Cần xem tải trọng, tốc độ quay, nhiệt độ làm việc và loại hộp giảm tốc.
So sánh nhanh
| Dầu | Độ nhớt ISO VG | Phù hợp khi | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| VG 220 | 220 cSt @ 40°C | Tốc độ tương đối cao, tải vừa, nhiệt độ không quá thấp | Dễ lưu thông, giảm tổn thất ma sát |
| VG 320 | 320 cSt @ 40°C | Tải trung bình–nặng, tốc độ trung bình | Lựa chọn phổ biến cho nhiều hộp giảm tốc công nghiệp |
| VG 460 | 460 cSt @ 40°C | Tải rất nặng, tốc độ thấp, nhiệt độ cao | Màng dầu dày, khả năng chịu tải tốt |
1. Khi nào chọn dầu bánh răng 220?
Chọn ISO VG 220 khi hộp số có tốc độ quay cao hơn, tải không quá nặng và cần dầu có khả năng lưu thông tốt.
Thường gặp ở:
Hộp giảm tốc công nghiệp tốc độ trung bình/cao.
Băng tải, máy khuấy, máy công nghiệp.
Hộp bánh răng hoạt động ở nhiệt độ tương đối ổn định.
2. Khi nào chọn dầu bánh răng 320?
VG 320 là lựa chọn cân bằng giữa khả năng chịu tải và khả năng lưu thông dầu.
Có thể cân nhắc VG 320 khi:
Hộp giảm tốc tải trung bình đến nặng.
Tốc độ quay trung bình.
Nhiệt độ vận hành tương đối cao.
Nhà sản xuất thiết bị cho phép ISO VG 320.
Ví dụ: Shell Omala S2 GX 320, Castrol Alpha SP 320, Mobilgear 600 XP 320 thuộc nhóm dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 320.
3. Khi nào chọn dầu bánh răng 460?
VG 460 có độ nhớt cao hơn, tạo màng dầu dày hơn và thường được sử dụng cho tải nặng, tốc độ thấp hoặc điều kiện nhiệt độ cao.
Phù hợp hơn với:
Hộp giảm tốc tải nặng.
Bánh răng chịu va đập.
Tốc độ thấp.
Máy móc công nghiệp hoạt động liên tục và tải lớn.
Tuy nhiên, không nên tự ý đổi từ VG 220 lên VG 460 chỉ vì muốn tăng khả năng chịu tải. Dầu quá đặc có thể làm tăng nhiệt, tổn thất công suất và ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn khi khởi động.
Công thức lựa chọn đơn giản
Có thể nhớ như sau:
Tốc độ cao + tải vừa → VG 220
Tốc độ trung bình + tải trung bình/nặng → VG 320
Tốc độ thấp + tải rất nặng → VG 460
Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chính xác về các giải pháp bôi trơn



