Thế nào là độ sạch của dầu nhớt
Các tiêu chuẩn độ sạch dầu thủy lực là những quy định về mức độ ô nhiễm của dầu, nhằm đảm bảo dầu thủy lực luôn ở trạng thái sạch để bảo vệ hệ thống khỏi mài mòn và hỏng hóc. Hai tiêu chuẩn phổ biến nhất là ISO 4406 và NAS 1638. Dưới đây là thông tin chi tiết về từng tiêu chuẩn:
Độ sạch của dầu nhớt được xác định bằng số lượng các hạt cặn có trong 100 ml dầu; các loại hạt cặn được được phân loại theo các kích thước khác nhau theo các tiêu chuẩn đo, hiện tại các hạt cặn được phân theo các kích thước như: 5 – 15 micron; 15 – 25 micron; 25 – 50 micron; 50 – 100 micron; trên 100 micron;
Về độ sạch của dầu được quy định bởi các hệ thống đo và đang được áp dụng là NAS code và tiêu chuẩn ISO 4406;
Hệ thống NAS được phát triển vào năm 1964 để xác định độ ô nhiễm và nhiễm bẩn cho các thiết bị của máy bay, ngày nay hệ thống vẫn được áp dụng cho các hệ thống thủy lực và nhiều hệ thống khác trong công nghiệp; ngoài ra còn được hệ thống hóa và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 4406;
Việc kiểm soát độ sạch của dầu nhớt được quan tâm nhiều hơn khi yêu cầu tuổi thọ của các phin lọc được đặt ra, sau đây chúng tôi xin giới thiệu bảng tiêu chuẩn ISO về độ sạch của dầu mời các bạn tham khảo
GIỚI HẠN SỐ LƯỢNG HẠT CĂN TRONG 100 ML DẦU
(KÍCH THƯỚC HẠT BẰNG MICROMET)
| approx ISO 4406 equiv. | NAS code | 5-15 (µm) | 15-25 (µm) | 25-50 (µm) | 50-100 (µm) | over 100 (µm) |
| — | 00 | 125 | 22 | 4 | 1 | 0 |
| — | 0 | 250 | 44 | 8 | 2 | 0 |
| 10/12/7 | 1 | 500 | 89 | 16 | 3 | 1 |
| 13/11/8 | 2 | 1000 | 178 | 32 | 6 | 1 |
| 14/12/9 | 3 | 2000 | 356 | 63 | 11 | 2 |
| 15/13/10 | 4 | 4000 | 712 | 126 | 22 | 4 |
| 16/14/11 | 5 | 8000 | 1425 | 253 | 45 | 8 |
| 17/15/12 | 6 | 16000 | 2850 | 506 | 90 | 16 |
| 18/16/13 | 7 | 32000 | 5700 | 1012 | 190 | 32 |
| 19/17/14 | 8 | 64000 | 11400 | 2025 | 360 | 64 |
| 20/18/15 | 9 | 128000 | 22800 | 4050 | 720 | 128 |
| 21/19/16 | 10 | 256000 | 45600 | 8100 | 1440 | 256 |
| 22/20/17 | 11 | 512000 | 91200 | 16200 | 2880 | 512 |
| 23/21/18 | 12 | 1024000 | 182400 | 32400 | 5760 | 1020 |
Tiêu chuẩn về độ sạch dầu nhớt của Hoa Kỳ và Quốc tế.
1.Tiêu chuẩn Hoa Kì (NAS)
National Aerospace Standard (NAS) 1638 (Tiêu chuẩn Hoa kỳ ) được ban hành vào những năm 1960s. Mục đích kiểm soát chất bẩn xâm nhập trong hệ thống dầu thủy lực, turbine. NAS 1638 không chỉ dành cho ngành công nghiệp không gian mà được áp dụng cho mọi ngành công nghiệp. Phiên bản mới nhất của NAS là SAE 4059.
Không chỉ thế, trong nhiều ngành công nghiệp, NAS 1638 được phát triển rộng hơn bởi tổ chức ISO (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) mà cụ thể là tiêu chuẩn ISO 4406 trong những năm gần đây. Cả NAS 1638 và ISO 4406 chú trọng vào phương pháp tính toán lượng hạt vật chất. Chất bẩn có kích thước và độ cứng khác nhau trong dầu công nghiệp.
NAS 1638 phân loại 5 nhóm kích thước hạt tính trên 100mL. Và ghi nhận kết quả theo 14 mức từ 00, 0, 1…cho đến 12. (Mức sau số hạt đếm được gấp đôi mức trước)
2.Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
ISO 4406:1999 phân loại 3 nhóm kích thước hạt tính trên 1 mL. Dựa trên phương pháp đếm hạt tự động (APCs) được ghi nhận kết quả theo 3 chỉ số. 3 nhóm hạt tương quan với kích thước hạt >4, 6 và 14 µm).
Sự chuyển đổi giữa ISO 4406 và NAS 1638
Nhiễm bẩn trong hệ thống có thể ở 3 dạng: khí, nước và hạt rắn (nguy hiểm nhất và đếm được). Các dạng hạt vật chất rắn có thể bao gồm: dạng mềm (sợi thủy tinh, cao su, lớp sơn bong tróc,..), cứng ( kim loại: sắt, thép, gang, đồng, nhôm) và rất cứng (khoáng kim loại, gỉ sét). Các dạng này gây mài mòn bào xướt trên bề mặt kim loại của hệ thống.
Thông thường ở Việt nam thông dụng nhất là thử nghiệm độ sạch của dầu thủy lực, bánh răng, turbine. Với hệ thống có khối lượng lớn và có giá trị. Các ngành công nghiệp thép, xi măng, nhựa, đúc nhôm…nằm trong ứng dụng này. Một số công ty có thể yêu cầu lọc lại dầu để sạch hơn, ví dụ dầu NAS 12 có thể lọc sạch đến NAS 6-8. Tùy theo yêu cầu của hệ thống và khách hàng. Chi phí lọc trung bình từ 3,000-5,000 VND/Lít tùy nhà máy, hệ thống và vị trí…
So sánh với việc thay dầu mới sau 2-3 năm sử dụng nếu dầu vẫn còn đảm bảo tính yêu cầu. Thì việc lọc dầu mở ra một hướng phục vụ khách hàng với dịch vụ chăm sóc sau bán hàng. Không những vậy còn mang lại lợi ích kinh tế rất cao trong thời điểm kinh tế khó khăn.
Đối với hệ thống cần thay dầu mới, phải chọn dầu có độ sạch phù hợp. Các loại dầu rẻ tiền thường được pha chế bởi nhà máy và nguyên liệu không đạt yêu cầu. Nên độ sạch không đảm bảo cho hệ thống vận hành lâu dài. Với dầu thuỷ lực và turbine, chọn NAS 6 là phù hợp với các ứng dụng cho nhà máy ceramic, nhựa,..v,v
Hiện nay các loại dầu thủy lực của hãng shell Theo danh sách sản phẩm dầu thủy lực hiện tại của Shell tại VN thì độ sạch có 2 loại gồm 20/18/15 (NAS 9) (cho dòng S2 mới) và 21/19/16 (S3 và S2 cũ) (NAS 10). Trong cùng loại dầu thì độ sạch không thay đối theo các loại độ nhớt do độ nhớt được quyết định bởi dầu gốc.
Tham khảo thông tin về dầu thủy lực 68
Trong trường hợp khách hàng có yêu cầu về độ sạch của dầu cao hơn so ới tiêu chuẩn của nhà sản xuất thì có thể dùng sử dụng bộ lọc để loại bỏ các hạt cặn lớn do đó có thể đạt độ sạch theo yêu cầu của khách hàng, tuy nhiên việc lọc này sẽ lọc luôn cả phụ gia;
Nguồn: Tổng hợp





